Kết quả Xếp hạng Tín nhiệm
Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2024 – Công ty Cổ phần Xếp hạng Tín nhiệm Đầu tư Việt Nam (VIS Rating) đánh giá xếp hạng tín nhiệm tổ chức phát hành dài hạn ở mức AA- đối với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank). Triển vọng đối với mức xếp hạng tổ chức phát hành AA- của TPBank là ổn định. Đây là xếp hạng lần đầu tiên của VIS Rating đối với TPBank.
TÓM TẮT CÁC YẾU TỐ CHÍNH
| Cực kỳ yếu | Rất yếu | Yếu | Dưới trung bình | Trung bình | Trên trung bình | Mạnh | Rất mạnh | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đánh giá độc lập | ▲ | |||||||
| Rủi ro tài sản | ▲ | |||||||
| Vốn | ▲ | |||||||
| Khả năng sinh lời | ▲ | |||||||
| Cơ cấu nguồn vốn | ▲ | |||||||
| Nguồn thanh khoản | ▲ |
| Thấp | Trung bình | Cao | Rất cao | Cực kỳ cao | |
|---|---|---|---|---|---|
| Hỗ trợ từ Công ty liên kết | ▲ | ||||
| Hỗ trợ từ Chính phủ | ▲ |
Cơ sở xếp hạng tín nhiệm
Mức xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn AA- phản ánh năng lực độc lập của ngân hàng TPBank ở mức trên mức trung bình và kỳ vọng của chúng tôi về khả năng hỗ trợ ở mức trung bình của Chính phủ dành cho ngân hàng trong thời điểm cần thiết. Đánh giá năng lực độc lập của ngân hàng TPBank thể hiện cơ cấu nguồn vốn và khả năng sinh lời ở mức mạnh, an toàn vốn ở mức trên trung bình, cũng như rủi ro tài sản và nguồn thanh khoản ở mức trung bình so với các ngân hàng cùng nhóm.
TPBank được thành lập vào năm 2008, là một ngân hàng thương mại tư nhân quy mô trung bình tập trung vào tập khách hàng cá nhân và doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME). Dư nợ cho vay khách hàng cá nhân chiếm 53% tổng dư nợ của ngân hàng tại cuối năm 2023; SME chiếm 26% và doanh nghiệp 21%. Những nỗ lực chuyển đổi số từ sớm đã hỗ trợ cho chiến lược tăng trưởng của ngân hàng trên khắp cả nước. Vào năm 2017, TPBank cho ra mắt hệ thống 'LiveBank 24/7' – ngân hàng tự động đầu tiên tại Việt Nam, và hiện đang duy trì, mở rộng mạng các lưới điểm giao dịch để phục vụ các khách hàng hiện hữu và thu hút thêm nhiều khách hàng mới.
Chúng tôi đánh giá cơ cấu nguồn vốn là một trong những điểm mạnh chính của ngân hàng. Mức điểm đánh giá 'Mạnh' phản ánh sự thành công của TPBank trong việc củng cố và duy trì nguồn tiền gửi khách hàng cốt lõi, chủ yếu nhờ vào chiến lược chuyển đổi số của ngân hàng.
Trong vòng 5 năm qua, tiền gửi không kỳ hạn (CASA) chi phí thấp của TPBank chiếm trung bình 19% tổng dư nợ cho vay khách hàng, cao hơn mức 11% trung bình của một số ngân hàng cùng nhóm. Chi phí vốn trung bình trong cùng thời kỳ của ngân hàng ở mức 4.2%, thấp hơn khoảng 50 điểm phần trăm so với các ngân hàng cùng nhóm.
Tiền gửi CASA từ khách hàng cá nhân chiếm 43% tổng tiền gửi CASA của ngân hàng, tăng trưởng liên tục qua các năm và tăng từ mức 24% năm 2019. Theo Ban lãnh đạo ngân hàng, 90% tiền gửi CASA của ngân hàng đến từ kênh giao dịch số, ví dụ tăng quy mô giao dịch của khách hàng cá nhân thông qua dịch vụ ngân hàng tự động, kết nối ví điện tử với MoMo và Zalo Pay.
Trong vòng 12-18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng tiền gửi CASA của ngân hàng sẽ tiếp tục duy trì ở mức cao, nhờ vào chiến lược chuyển đổi số để tăng trưởng tiền gửi CASA cá nhân, cũng như từ khách hàng doanh nghiệp lớn và SME thông qua nhiều dịch vụ đa dạng như chi lương, quản lý tiền mặt và các dịch vụ ngân hàng
điện tử qua 'TPBank Biz' App.
Chúng tôi định vị khả năng sinh lời của ngân hàng ở mức 'Mạnh'. Trong vòng 5 năm qua, TPBank đã duy trì lợi nhuận trên bình quân tổng tài sản (ROAA) trung bình ở mức 1.8%, cao hơn nhiều so với trung bình ngành là 1.3%. Chiến lược của ngân hàng tập trung vào phân khúc khách hàng mang lại lợi suất cao, cùng với tăng trưởng tín dụng cao và cơ cấu nguồn vốn mạnh đã giúp duy trì tỷ lệ biên lãi thuần (NIM) và lợi nhuận sau trích lập dự phòng của ngân hàng ở mức cao hơn trung bình ngành.
Trong giai đoạn 2019-2023, tỷ lệ NIM bình quân của ngân hàng là 4.1%, cao hơn so với trung bình ngành là 3.5%. Danh mục cho vay lợi suất cao của ngân hàng bao gồm các sản phẩm bán lẻ như cho vay mua nhà (chiếm 21% tổng dư nợ vào cuối năm 2023), cho vay mua ô tô (8%), cho vay tiền mặt không tài sản đảm bảo (4%), thẻ tín dụng (3%), cũng như các khoản cho vay khách hàng doanh nghiệp trong lĩnh vực xây dựng (8%), bất động sản (7%).
Trong năm 2023, tỷ lệ ROAA của ngân hàng đã giảm xuống mức thấp nhất trong 5 năm qua là 1.3% do chi phí dự phòng rủi ro tăng mạnh khi chất lượng tài sản suy giảm. Chúng tôi cũng lưu ý rằng việc tăng chi phí dự phòng lên mức 2.2% dư nợ cho vay năm 2023 từ mức 1.2% cùng kỳ năm trước phản ánh mức độ rủi ro cao trong danh mục cho vay của ngân hàng, nhưng đồng thời cũng được bù đắp bởi mức lãi suất cho vay cao hơn.
Trong vòng 12-18 tháng tới, chúng tôi kỳ vọng ROAA của ngân hàng sẽ cải thiện từ mức đáy trong năm 2023 khi chi phí dự phòng sẽ giảm dần, tăng trưởng tín dụng và NIM được duy trì ở mức ổn định. Thu nhập ngoài lãi - chiếm 23.5% tổng thu nhập hoạt động trong năm 2023 – sẽ tăng nhẹ, đến từ tăng trưởng phí dịch vụ thu từ thẻ tín dụng và hoạt động cho vay thông qua nền tảng thương mại điện tử.
Chúng tôi đánh giá rủi ro tài sản của TPBank ở mức 'Trung Bình', phản ánh nợ có vấn đề gia tăng từ khách hàng cá nhân và SME trong vòng 12 tháng qua, cũng như quy mô cấp tín dụng lớn đối với các doanh nghiệp lớn.
Tương tự như các ngân hàng cùng nhóm, tỷ lệ nợ xấu (NPL) của TPBank đã tăng lên mức 2% tổng dư nợ trong năm 2023, từ mức 0.8% năm trước. Tỷ lệ sử dụng dự phòng để xử lý nợ xấu cũng đã tăng lên mức 1.7% tổng dư nợ từ mức 1.2% cùng kỳ năm trước.
Theo Ban lãnh đạo ngân hàng, các vấn đề liên quan đến chất lượng tài sản của ngân hàng chủ yếu đến từ khách hàng cá nhân và SME do bị ảnh hưởng bởi nền kinh tế tăng trưởng chậm lại trong năm 2023 và lãi suất cho vay ở mức cao. Chúng tôi cũng lưu ý rằng việc sử dụng dự phòng để xử lý nợ xấu chủ yếu đến từ cho vay tiền mặt không tài sản đảm bảo, sản phẩm đã tăng đáng kể về quy mô dư nợ trong những năm gần đây.
Tỷ lệ NPL của khách hàng cá nhân đã tăng lên mức 2.7% trong năm 2023 từ mức 1% năm ngoái, chủ yếu đến từ các khoản cho vay mua nhà, vay mua ô tô, thẻ tín dụng, cho vay tiền mặt không tài sản đảm bảo. Tương tự, tỷ lệ NPL của SME đã tăng đến 2.1% từ mức 0.7%, trong cùng giai đoạn, chủ yếu từ các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và chế biến, xây dựng, kinh doanh bất động sản. Tỷ lệ NPL của các doanh nghiệp lớn vẫn giữ ở mức thấp 0.2%. Tỷ lệ bao phủ nợ xấu tại thời điểm cuối năm 2023 là 64%, thấp hơn trung bình ngành là 99%.
Chúng tôi cũng hiểu rằng ngân hàng đã thực hiện các biện pháp để thắt chặt các điều kiện cho vay đối với khách hàng cá nhân và SME mới, giảm rủi ro từ các khoản cho vay tài chính tiêu dùng và tăng cường thu hồi nợ. Những nỗ lực này, đi kèm với môi trường lãi suất thấp, sẽ giúp giảm dần rủi ro tài sản và chi phí dự phòng trong vòng 12-18 tháng tới.
Tổng dư nợ cấp tín dụng của ngân hàng đối với các lĩnh vực liên quan đến bất động sản – bao gồm cho vay mua nhà, SME và doanh nghiệp – ở mức 37% tổng dư nợ tín dụng tại thời điểm cuối năm 2023, cao hơn so với mức trung bình ngành là 30% dựa trên số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) và Bộ Xây Dựng. Chúng tôi cũng lưu ý rằng ngân hàng có quy mô cấp tín dụng lớn đối với các doanh nghiệp lớn; trong đó một số công ty trong nhóm có liên quan đến các dự án bất động sản đang gặp các vấn đề về mặt pháp lý và/hoặc chậm trả gốc/lãi trái phiếu doanh nghiệp trong thời gian gần đây. Chúng tôi cho rằng bất kỳ sự gia tăng tín dụng tập trung nào sẽ khiến TPBank dễ bị tổn thương hơn trước các sự kiện tín dụng theo khách hàng lớn và tổn thất tín dụng cao hơn.
Chúng tôi định vị an toàn vốn của TPBank ở mức 'Trên Trung Bình'. Tỷ lệ Vốn chủ sở hữu chung hữu hình/ Tổng tài sản có trọng số rủi ro (TCE/RWA) của ngân hàng đạt 10.7% vào năm 2023, cao hơn so với trung bình ngành ở mức 10.2%. Tương tự tỷ lệ an toàn vốn CAR của TPBank theo tiêu chuẩn Basel II là 12.4% cao hơn mức trung bình ngành là 11%.
Trong vòng 5 năm qua, khả năng sinh lời cao của TPBank đã giúp ngân hàng có nguồn lực để trả cổ tức, tăng cường quy mô vốn và hỗ trợ tăng trưởng tín dụng ở mức cao khoảng 20% hàng năm. Chúng tôi kỳ vọng rằng an toàn vốn của ngân hàng sẽ tiếp tục duy trì ổn định trong vòng 12-18 tháng tới.
Chúng tôi đánh giá nguồn thanh khoản của ngân hàng ở mức 'Trung Bình', phản ánh khả năng duy trì đủ tài sản thanh khoản bao gồm tiền và tương đương tiền, trái phiếu Chính phủ, tiền gửi và cho vay các tổ chức tín dụng khác để đảm bảo các nghĩa vụ thanh toán nguồn vốn thị trường.
Tại thời điểm cuối năm 2023, tài sản thanh khoản của ngân hàng chiếm 26% tổng tài sản, cao hơn mức trung bình ngành là 22%. Nguồn vốn thị trường chiếm khoảng 30% tổng tài sản, chủ yếu từ các khoản vay ngắn hạn trên thị trường liên ngân hàng.
Nhìn chung, chúng tôi đánh giá rủi ro thanh khoản phát sinh từ việc sử dụng nguồn vốn thị trường ngắn hạn có thể được kiểm soát. Ngân hàng sử dụng nguồn vốn thị trường ngắn hạn để tài trợ chủ yếu cho hoạt động kinh doanh nguồn vốn và đầu tư, và không sử dụng để tài trợ cho hoạt động cấp tín dụng.
Tỷ lệ LDR của ngân hàng – bình quân đạt 96% trong 5 năm qua - thấp hơn so với các ngân hàng cùng nhóm ở mức 115%. Tỷ lệ vốn ngắn hạn cho vay trung dài hạn (SMLR) ở mức 23.8% tại thời điểm cuối năm 2023, thấp hơn so với mức tối đa theo quy định là 30%. Chúng tôi cũng lưu ý rằng ngân hàng có khả năng để thu hút tiền gửi khách hàng mới trong giai đoạn căng thẳng thanh khoản trên toàn hệ thống ngân hàng trong Q4/2022, khác với một số ngân hàng bị rút mạnh tiền gửi.
Chúng tôi kỳ vọng rằng nguồn thanh khoản của ngân hàng sẽ duy trì ổn định trong vòng 12-18 tháng tới nhờ vào lịch sử tăng trưởng của nguồn tiền gửi khách hàng cốt lõi để hỗ trợ hoạt động cho vay, cũng như việc duy trì một lượng tài sản thanh khoản lớn.
Mức xếp hạng AA- của TPBank bao gồm giả định của chúng tôi về khả năng hỗ trợ trung bình từ Chính phủ trong những trường hợp đặc biệt, cũng như quan điểm của chúng tôi trong việc khung pháp lý mới sẽ cung cấp cho cơ quan quản lý nhiều công cụ và cơ chế để xử lý các ngân hàng yếu kém. Ngoài ra, TPBank cũng thuộc nhóm 14 ngân hàng có tầm quan trọng hệ thống theo Quyết định 538/QĐ-NHNN được phê duyệt bởi Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Triển vọng xếp hạng tổ chức phát hành dài hạn của TPBank là ổn định, phản ánh quan điểm của chúng tôi rằng hồ sơ tín nhiệm của TPBank sẽ duy trì ổn định trong 12-18 tháng tới.
Được thành lập vào năm 2008, TPBank đã trải qua quá trình tái cấu trúc vào năm 2012 và bắt đầu chuyển dịch chiến lược để trở thành ngân hàng định hướng công nghệ số. Vào năm 2023, TPBank đã có tổng cộng 134 điểm giao dịch trên khắp cả nước bao gồm các chi nhánh, phòng giao dịch, trụ sở chính và 436 ngân hàng tự động 'LiveBank 24/7'. TPBank là một trong những ngân hàng đầu tiên tại Việt Nam đạt đầy đủ tiêu chuẩn Basel III và IFRS 9 vào năm 2021. Vào cuối năm 2023, TPBank gồm các cổ đông lớn: cổ đông lớn Công ty Cổ phần FPT (6.7%), cổ đông lớn CTCP Tập đoàn Vàng bạc Đá quý Doji (5.9%), nhóm các công ty liên quan tới SBI Ven Holdings Pte. Ltd (20%).
Yếu tố có thể dẫn đến nâng/hạ bậc
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm
Phương pháp xếp hạng tín nhiệm: Tổ chức Tài chính.
Để biết thêm thông tin chi tiết, vui lòng tham khảo phương pháp xếp hạng tín nhiệm đầy đủ của chúng tôi tại: đây
Lịch sử xếp hạng tín nhiệm
| Ngày | Loại xếp hạng | Xếp hạng | Triển vọng | Hành động |
|---|---|---|---|---|
| 21/05/2024 | Tổ chức phát hành dài hạn | AA- | Ổn định | Xếp hạng lần đầu |
Công bố theo quy định pháp luật
Để biết thêm thông tin chi tiết về các biểu tượng và định nghĩa xếp hạng của VIS Rating, vui lòng xem tại: đây
Tỷ lệ sở hữu của TPB tại VIS Rating: 0%
Tỷ lệ sở hữu TPB do nhân viên VIS Rating nắm giữ: 0%
Các trường hợp chuyên viên phân tích, thành viên Hội đồng xếp hạng tín nhiệm chấm dứt tham gia hợp đồng xếp hạng tín nhiệm trước khi hợp đồng hết hạn và lý do chấm dứt: 0
VIS Rating tuân thủ chính sách độc lập nghiêm ngặt theo các quy định hiện hành về quản lý việc cung cấp dịch vụ xếp hạng tín nhiệm tại Việt Nam. Cam kết này cũng bao gồm việc tuân thủ chính sách xung đột lợi ích của chúng tôi, nhằm duy trì tính khách quan và độc lập khi nêu ý kiến về xếp hạng tín nhiệm.
Xếp hạng đã được công bố cho tổ chức được xếp hạng hoặc (các) đại lý được chỉ định của tổ chức đó và không có sửa đổi nào phát sinh từ việc công bố này.
Xếp hạng này được yêu cầu.
Các công bố theo quy định pháp luật trong công bố kết quả xếp hạng này áp dụng cho xếp hạng tín nhiệm, triển vọng xếp hạng liên quan hoặc đánh giá xếp hạng, nếu có.
Vui lòng xem https://visrating.com để biết mọi thông tin cập nhật về những thay đổi đối với nhà phân tích xếp hạng chính và pháp nhân của VIS Rating đã đưa ra xếp hạng.
Vui lòng xem mục xếp hạng trên trang tổ chức phát hành/thực thể trên https://visrating.com để biết các công bố theo quy định pháp luật bổ sung cho từng xếp hạng tín nhiệm.
Chuyên viên & hội đồng
Số báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm
Báo cáo kết quả xếp hạng tín nhiệm được công bố ra công chúng số: VN0102744865-001-210524
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm
Các xếp hạng tín nhiệm, các đánh giá, các quan điểm khác, và ấn phẩm của VIS Rating không nhằm được sử dụng bởi các nhà đầu tư không chuyên nghiệp và việc nhà đầu tư không chuyên nghiệp sử dụng xếp hạng tín nhiệm, đánh giá, và các quan điểm khác hoặc ấn phẩm của VIS Rating khi quyết định đầu tư là không cẩn trọng và không phù hợp. Nếu không chắc chắn, vui lòng liên hệ với cố vấn tài chính hoặc cố vấn chuyên nghiệp khác của quý vị.